· Tác giả: Luật sư Nguyễn Thu Nga · Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Văn Thành · Pháp lý lao động khác · 13 phút đọc
Quy định xử phạt mới trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội
Cập nhật Nghị định 283/2026/NĐ-CP về quy định xử phạt mới trong lĩnh vực lao động, BHXH. Tổng hợp điểm mới, bảng so sánh mức phạt chi tiết cho doanh nghiệp.
Sau khi Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Việc làm và Luật Công đoàn mới được ban hành, ngày 15/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 283/2026/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, thay thế cho Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 20/01/2022. Với các quy định xử phạt mới, bài viết này sẽ tổng hợp những điểm khác biệt và các mức xử phạt trọng tâm mà doanh nghiệp cần lưu ý.

I - MỘT SỐ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT MỚI TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 283/2026/NĐ-CP
1. Xử phạt vi phạm trên môi trường điện tử
Điểm đột phá của Nghị định số 283/2026/NĐ-CP chính là việc chính thức quy định toàn diện quy trình xử lý vi phạm hành chính. Dựa trên nền tảng cơ sở pháp lý tại Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi) và Chương IIIa Nghị định 118/2021/NĐ-CP, việc thanh tra và xử phạt trong lĩnh vực lao động - BHXH không còn phụ thuộc hoàn toàn vào hồ sơ giấy hay sự có mặt trực tiếp.
Cụ thể, các quy trình xử lý trên môi trường điện tử được quy định rất chặt chẽ mà doanh nghiệp cần nắm rõ:
a. Lập biên bản và giao quyết định xử phạt qua hệ thống định danh số
- Tạo lập biên bản vi phạm điện tử: Khi phát hiện hành vi vi phạm (qua thanh tra trực tiếp hoặc qua rà soát dữ liệu liên thông trên Cổng dịch vụ công), người có thẩm quyền sẽ khởi tạo biên bản vi phạm hành chính điện tử. Biên bản này được xác thực bằng chữ ký số chuyên dùng và gửi trực tiếp tới tài khoản định danh điện tử của doanh nghiệp (VNeID doanh nghiệp) hoặc tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Tự động hóa khâu gửi quyết định: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính dạng thông điệp dữ liệu sẽ được hệ thống tự động gửi đến tài khoản VNeID/email đăng ký chính thức của đại diện pháp luật. Thời điểm doanh nghiệp nhận được thông điệp dữ liệu trên hệ thống được tính là thời điểm giao quyết định xử phạt chính thức, làm căn cứ tính thời hạn thi hành hoặc khiếu nại.
b. Cơ chế giải trình và thanh toán tiền phạt trực tuyến
- Quyền giải trình qua mạng: Trong thời hạn quy định, thay vì phải gửi văn bản giấy hoặc đến làm việc trực tiếp tại trụ sở cơ quan thanh tra, doanh nghiệp được phép gửi văn bản giải trình kèm các tài liệu, chứng cứ điện tử (đã được ký số) thông qua Cổng dịch vụ công.
- Nộp tiền phạt tự động: Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp phạt thông qua việc kết nối giữa Cổng dịch vụ công quốc gia và hệ thống ngân hàng/ví điện tử. Mã định danh hồ sơ xử phạt (Mã định danh định khoản) giúp hệ thống tự động gạch nợ và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp phạt ngay khi giao dịch thành công.
c. Quy trình thu hồi và vô hiệu hóa giấy phép, chứng chỉ điện tử
Thu hồi trực tiếp trên cơ sở dữ liệu: Đối với các hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả liên quan đến việc thu hồi, tước quyền sử dụng giấy phép (như Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, Giấy phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, Giấy phép lao động cho người nước ngoài…), cơ quan xử phạt sẽ thực hiện thao tác vô hiệu hóa/khóa trạng thái của giấy phép đó trực tiếp trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
Đồng bộ dữ liệu liên ngành: Ngay khi quyết định có hiệu lực, trạng thái “Đình chỉ” hoặc “Thu hồi” sẽ được chia sẻ tự động tới các cơ quan quản lý liên quan (Thuế, BHXH, Công an, Xuất nhập cảnh). Điều này ngăn chặn triệt để tình trạng doanh nghiệp cố tình sử dụng bản giấy đã bị thu hồi để tiếp tục hoạt động trái phép.
Chính vì quy trình xử lý được tự động hóa và kết nối liên thông, Nghị định số 283/2026/NĐ-CP sẽ khiến các quá trình xử lý vi phạm nhanh chóng hơn, đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao tính tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội.

2. Bổ sung các nhóm hành vi vi phạm mới
Không chỉ điều chỉnh mức phạt, văn bản mới còn mở rộng khung điều chỉnh sang nhiều hành vi phát sinh trong thực tế quản lý lao động hiện tại và đồng bộ với các quy định pháp luật mới có liên quan trong linh vực lao động và bảo hiểm xã hội:
- Khai báo sai lệch trên hệ thống số: Phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp, kê khai thông tin không chính xác trên cơ sở dữ liệu số, Cổng dịch vụ công hoặc hợp đồng lao động điện tử.
- Gian lận trốn đóng BHXH bắt buộc: Xử phạt từ 25.000.000 đến 40.000.000 đồng đối với các trường hợp cố tình biến tướng Hợp đồng lao động thành Hợp đồng dịch vụ/tư vấn nhằm né tránh nghĩa vụ đóng BHXH.
- Vi phạm quy định lao động nước ngoài: Phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng nếu không báo cáo/thông báo đúng thời hạn đối với trường hợp người lao động nước ngoài thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động.
- Minh bạch tuyển dụng trực tuyến: Phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng nếu đăng tin tuyển dụng trên các nền tảng mạng nhưng không công khai đầy đủ thông tin về vị trí, mức lương hoặc điều kiện làm việc.
3. Quy định rõ thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Thời hiệu xử phạt là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định một hành vi vi phạm còn bị truy cứu trách nhiệm hành chính hay không. Khi tìm hiểu Nghị định số 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến khung thời hiệu cũng như cách xác định thời điểm tính thời hiệu cho từng lĩnh vực cụ thể:
a. Phân định thời hiệu xử phạt theo từng lĩnh vực chuyên ngành
Nhằm đảm bảo tính hợp lý và sự phân hóa theo mức độ phức tạp của từng nhóm hành vi, Nghị định số 283/2026/NĐ-CP phân chia thời hiệu xử phạt thành 02 mốc chính:
-
Thời hiệu 01 năm đối với Lĩnh vực Lao động và Bảo hiểm xã hội: Áp dụng cho toàn bộ các hành vi vi phạm quy định về tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động, thử việc, tiền lương, thời giờ làm việc - nghỉ ngơi, an toàn vệ sinh lao động, cũng như các vi phạm liên quan đến trích đóng, giải hưởng các chế độ BHXH, BHTN.
-
Thời hiệu 02 năm đối với Lĩnh vực Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Do tính chất đặc thù có yếu tố nước ngoài, quy trình xác minh kéo dài và mức độ ảnh hưởng rộng đến quyền lợi hợp pháp của người lao động ở xa, thời hiệu xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực này được kéo dài lên 02 năm.

b. Phương pháp xác định mốc thời gian tính thời hiệu xử phạt
Quy tắc xác định mốc thời điểm bắt đầu tính thời hiệu được phân làm 02 trường hợp rõ ràng:
- Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc: Thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
Ví dụ thực tế: Doanh nghiệp có hành vi giữ bản chính giấy tờ tùy thân của người lao động khi giao kết HĐLĐ. Thời điểm doanh nghiệp trao trả lại toàn bộ giấy tờ cho người lao động được xác định là “thời điểm kết thúc hành vi”. Thời hiệu 01 năm xử phạt sẽ bắt đầu đếm ngược từ ngày trao trả đó.
- Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện: Thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền xử phạt (thanh tra viên, cơ quan chức năng) lập biên bản hoặc phát hiện hành vi vi phạm.
Ví dụ thực tế: Doanh nghiệp không lập sổ quản lý lao động, hoặc trốn đóng BHXH cho người lao động từ nhiều năm trước nhưng vẫn đang tiếp tục kéo dài vi phạm ở thời điểm hiện tại. Khi đoàn thanh tra tiến hành kiểm tra và phát hiện, thời hiệu 01 năm sẽ tính từ chính ngày phát hiện vi phạm, nghĩa là hành vi này vẫn bị xử phạt bình thường dù đã phát sinh từ lâu.
c. Nguyên tắc tính lại thời hiệu
Doanh nghiệp cũng cần lưu ý: Nếu trong thời hạn xử phạt nêu trên mà cá nhân/tổ chức vi phạm cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt sẽ được tính lại từ đầu kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh hoặc cản trở đó.
Việc hiểu đúng cơ chế tính thời hiệu sẽ giúp doanh nghiệp chủ động rà soát hồ sơ lưu trữ, đánh giá chính xác mức độ rủi ro đối với các sai sót trong quá khứ để có giải pháp khắc phục kịp thời.
II - Bảng tổng hợp so sánh mức phạt một số hành vi cần lưu ý
(Lưu ý: Mức phạt dưới đây áp dụng đối với cá nhân vi phạm; mức phạt đối với tổ chức/doanh nghiệp bằng 02 lần mức phạt cá nhân)
| STT | Hành vi vi phạm | Điều khoản quy định tại NĐ 283 | Mức phạt theo NĐ 283/2026/NĐ-CP | Mức phạt theo NĐ 12/2022/NĐ-CP |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Không công khai thông tin tuyển dụng lao động hoặc thông tin không đầy đủ, không chính xác trên môi trường điện tử | Điều 7 | Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng | Chưa quy định cụ thể hành vi qua môi trường điện tử |
| 2 | Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu đối với công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên | Điều 9 | Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng (tùy số lượng NLĐ) | Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng (tùy số lượng NLĐ) |
| 3 | Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động | Điều 9 | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng |
| 4 | Thử việc quá thời gian quy định hoặc trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó | Điều 10 | Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng | Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
| 5 | Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật hoặc trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu | Điều 17 | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (tùy số lượng NLĐ) | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (tùy số lượng NLĐ) |
| 6 | Cung cấp, kê khai thông tin không chính xác trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu số hoặc Cổng dịch vụ công trong lĩnh vực lao động | Điều 3 | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng | Chưa quy định cụ thể |
| 7 | Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động | Điều 32 | Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng | Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng |
| 8 | Sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động | Điều 32 | Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng (tùy số lượng NLĐ) | Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng (tùy số lượng NLĐ) |
| 9 | Cấu kết, giả mạo hợp đồng dịch vụ, hợp đồng tư vấn hoặc các hình thức khác nhằm né tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp | Điều 39 | Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | Xử lý theo quy định chung về trốn đóng BHXH |
| 10 | Gian lận, làm giả hồ sơ, kê khai thông tin không đúng sự thật để trục lợi tiền trợ cấp, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trên giao dịch điện tử | Điều 40 | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng | Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng |
| 11 | Can thiệp, cản trở hoặc phân biệt đối xử liên quan đến việc thành lập, gia nhập và hoạt động của Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở | Điều 36 | Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng |
| 12 | Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian lận trên môi trường mạng để đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài | Điều 45 | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng |
III - Lời khuyên cho Doanh nghiệp
Để thích ứng kịp thời với các điều chỉnh pháp lý mới, người quản lý và bộ phận HR nên thực hiện ngay các bước sau:
- Rà soát Hồ sơ lao động & Tuyển dụng: Chủ động kiểm tra lại quy trình thử việc và việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động để bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, tránh các khoản phạt không đáng có liên quan đến giao kết hợp đồng và báo cáo tình hình sử dụng lao động.
- Đối chiếu số liệu BHXH & Tiền lương: Kiểm tra việc xây dựng, ban hành và áp dụng thang lương, bảng lương; đối chiếu với bảng lương thực tế và mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Việc này giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị xác định có hành vi chậm đóng, trốn đóng hoặc đóng BHXH không đúng mức tiền lương làm căn cứ đóng theo quy định, dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính, buộc truy đóng và phải nộp khoản tiền chậm đóng theo quy định.
- Hoàn thiện nội quy, quy trình nội bộ: Rà soát, cập nhật Nội quy lao động, quy trình xử lý kỷ luật và các hồ sơ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo đúng quy định pháp luật hiện hành trước khi Nghị định chính thức có hiệu lực.
Xem thêm:
Bóc tách tiền lương đóng bảo hiểm xã hội để trốn đóng: Cảnh báo nguy cơ hình sự