Chuyển đến nội dung chính

 ·  Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Linh  ·  Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Văn Thành  ·  Doanh nghiệp  ·  8 phút đọc

Giấy phép lao động cho người nước ngoài: Hỏi đáp pháp lý

Y&P Law Firm giải đáp pháp lý về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài: Điều kiện, rủi ro và thủ tục mới nhất theo NĐ 219/2025 cho doanh nghiệp FDI.

Y&P Law Firm giải đáp pháp lý về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài: Điều kiện, rủi ro và thủ tục mới nhất theo NĐ 219/2025 cho doanh nghiệp FDI.

Trong quá trình tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam, Y&P Law Firm thường xuyên nhận được các câu hỏi liên quan đến việc tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài, đặc biệt trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp sản xuất gặp khó khăn trong việc tuyển dụng lao động trực tiếp, lao động phổ thông để đáp ứng nhu cầu vận hành, mở rộng hoạt động kinh doanh.

Một trong những vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm là liệu doanh nghiệp tại Việt Nam có được phép tuyển dụng lao động phổ thông từ nước ngoài để bù đắp sự thiếu hụt nhân sự hay không; trường hợp người lao động nước ngoài có kinh nghiệm thực tế nhưng không đáp ứng điều kiện về bằng cấp thì có giải pháp pháp lý nào phù hợp; cũng như các rủi ro phát sinh nếu doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài không đúng quy định.

Nhằm giải đáp các vấn đề trên dưới góc độ pháp lý và thực tiễn áp dụng, Y&P Law Firm thực hiện bài viết dưới hình thức Hỏi – Đáp, để trả lời cho các doanh nghiệp nắm rõ quy định của pháp luật và áp dụng đúng trong quá trình vận hành.

1. Hỏi: Thưa luật sư, doanh nghiệp của chúng tôi là công ty sản xuất đang gặp khó khăn trong việc tuyển dụng công nhân. Theo quy định pháp luật hiện hành, chúng tôi có được phép tuyển dụng lao động phổ thông từ nước ngoài để bù đắp sự thiếu hụt này không?

Luật sư đáp:

Chào bạn. Dưới góc độ pháp lý, câu trả lời là KHÔNG.

Căn cứ theo quy định về điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam tại Khoản 1 Điều 152 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại các vị trí: nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Pháp luật hiện hành, bao gồm các văn bản hướng dẫn như Nghị định 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP và Nghị định 219/2025/NĐ-CP), hoàn toàn không có cơ chế cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm công việc “lao động phổ thông”.

Như vậy, doanh nghiệp tại Việt Nam không được phép tuyển dụng lao động nước ngoài để thực hiện các công việc mang tính chất lao động phổ thông.

Khuyến nghị rủi ro: Doanh nghiệp tuyệt đối không nên “lách luật” bằng cách làm giả hồ sơ để biến lao động phổ thông thành chuyên gia. Việc này tiềm ẩn rủi ro hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đồng thời người lao động sẽ bị trục xuất ngay lập tức khi cơ quan chức năng thanh tra.

2. Hỏi: Vậy pháp luật quy định cụ thể các vị trí nào người nước ngoài được phép làm việc tại Việt Nam và yêu cầu ra sao?

Luật sư đáp:

Để được cấp Giấy phép lao động (Work Permit), người nước ngoài phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe. Dưới đây là bảng so sánh các vị trí được phép tuyển dụng:

Vị trí công việcCăn cứ pháp lý (Nghị định 219/2025/NĐ-CP)Yêu cầu cơ bản để chứng minh năng lực
Nhà quản lýKhoản 1 Điều 3Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
Giám đốc điều hànhKhoản 2 Điều 3a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Chuyên giaKhoản 3 Điều 3Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương VÀ có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến làm việc tại Việt Nam. Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội
Lao động kỹ thuậtKhoản 4 Điều 3Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật/chuyên ngành khác ít nhất 01 năm VÀ có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp. Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

3. Hỏi: Nếu chúng tôi có nguồn lao động nước ngoài có tay nghề thực tế nhưng không có bằng đại học thì giải pháp là gì thưa Luật sư?

Luật sư đáp:

Trong quá trình tư vấn nhân sự và rà soát pháp lý cho các đối tác lớn như TopCV, Rikkeisoft hay Rorze, tình huống này diễn ra khá thường xuyên.

Giải pháp xử lý: Chúng ta sẽ chuyển hướng hồ sơ sang diện “Lao động kỹ thuật” thay vì diện “Chuyên gia”. Theo quy định tại bảng trên, người lao động chỉ cần có văn bản xác nhận kinh nghiệm (ít nhất 03 năm) từ các công ty ở nước ngoài.

Lưu ý thực tế: Việc soạn thảo Mô tả công việc (Job Description) nộp cho cơ quan nhà nước phải hoàn toàn khớp với nội dung trên Giấy xác nhận kinh nghiệm.

4. Hỏi: Thủ tục xin cấp Giấy phép lao động hiện nay có gì cần đặc biệt lưu ý không?

Luật sư đáp:

Điểm lưu ý mang tính “cách mạng” và quan trọng nhất đối với quy trình nhân sự của các doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại chính là sự tinh gọn trong thủ tục hành chính.

Theo quy định cập nhật tại Nghị định 219/2015/NĐ-CP, cơ quan nhà nước đã bãi bỏ quy trình tách rời giữa bước xin Chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động và bước xin cấp Giấy phép lao động. Cụ thể, doanh nghiệp hiện nay không cần phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu trước 15 ngày như giai đoạn trước đây. Thay vào đó, toàn bộ quy trình này đã được gộp chung vào 01 lần nộp duy nhất trong bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động và phải được nộp trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

5. Hỏi: Rủi ro pháp lý nếu doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài làm việc chui (không có Giấy phép lao động) là gì?

Luật sư đáp:

Dưới góc độ quản trị rủi ro pháp lý doanh nghiệp, chế tài áp dụng là rất quyết liệt:

Đối với người lao động: Bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam căn cứ theo Khoản 2 Điều 153 Bộ luật Lao động 2019.

rủi ro bị phạt tiền khi cấp giấy phép lao động chui

Đối với doanh nghiệp: Theo Khoản 4 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi sử dụng lao động nước ngoài không có Giấy phép lao động sẽ bị phạt tiền từ 60.000.000 VNĐ đến 150.000.000 VNĐ tùy thuộc vào số lượng người vi phạm.

6. Hỏi: Lời khuyên của Luật sư dành cho các doanh nghiệp khi thiết lập hồ sơ lao động gì?

Luật sư đáp:

Pháp luật lao động và đầu tư tại Việt Nam thường xuyên được cập nhật, với yêu cầu cao về tính tuân thủ và kiểm soát việc sử dụng lao động nước ngoài. Doanh nghiệp cần thận trọng trong việc xác định vị trí công việc, chuẩn bị hồ sơ và đánh giá điều kiện pháp lý ngay từ đầu để hạn chế rủi ro phát sinh.

lưu ý tuân thủ về cấp giấy phép lao động để tránh bị xử lý

Đặc biệt, các tài liệu như bằng cấp, xác nhận kinh nghiệm, giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp cần được rà soát, hợp pháp hóa lãnh sự và chuẩn bị đúng quy định. Vì vậy, doanh nghiệp nên chủ động tham vấn đơn vị tư vấn chuyên nghiệp để xây dựng phương án phù hợp, bảo đảm quá trình tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài được thực hiện đúng pháp luật và hiệu quả.

Độc giả: Vô cùng cám ơn Luật sư ạ!

Xem thêm: Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam 2026

Trở về chuyên trang

Bài viết liên quan

Xem tất cả »
Chát Zalo với chúng tôi