· Tác giả: Đỗ Thị Lương · Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Văn Thành · Xử lý kỷ luật · 12 phút đọc
Sa thải người lao động: khi nào được nhận trợ cấp, khi nào được bồi thường
Sa thải người lao động: khi nào được nhận trợ cấp, khi nào được bồi thường? Phân tích điều kiện pháp lý, quyền lợi NLĐ và rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý.
Trong quan hệ lao động, sa thải người lao động luôn là một trong những quyết định nghiêm khắc và nhạy cảm nhất mà doanh nghiệp có thể áp dụng. Không chỉ chấm dứt ngay lập tức quan hệ lao động, việc sa thải người lao động còn kéo theo nhiều hệ quả pháp lý liên quan đến quyền lợi của người lao động như trợ cấp, bồi thường và trách nhiệm của doanh nghiệp.
Trên thực tế, không ít doanh nghiệp cho rằng khi đã sa thải người lao động thì người lao động sẽ không còn được hưởng bất kỳ quyền lợi nào. Tuy nhiên, quy định pháp luật lại có cách tiếp cận chặt chẽ và cân bằng hơn: trong một số trường hợp, người lao động vẫn có thể được hưởng trợ cấp; ngược lại, nếu việc sa thải người lao động không đúng quy định, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với nghĩa vụ bồi thường đáng kể.
Chính vì vậy, việc hiểu rõ khi nào sa thải người lao động không được nhận trợ cấp và khi nào doanh nghiệp phải bồi thường là vấn đề quan trọng, không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý mà còn giúp người lao động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
1. Sa thải người lao động là gì?
1.1. Bản chất của việc sa thải người lao động
Trong pháp luật Việt Nam, cụ thể là Bộ luật Lao động 2019, hình thức kỷ luật sa thải người lao động là hình thức kỷ luật nặng nhất. Điều này đồng nghĩa với việc chấm dứt quan hệ lao động do người lao động có hành vi vi phạm nghiêm trọng.
Khác với việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thông thường, sa thải người lao động mang tính chất trừng phạt hành vi vi phạm. Chính vì tính chất nghiêm trọng này, quy trình thực hiện phải cực kỳ cẩn trọng để tránh việc “sa thải trái pháp luật”.
1.2. Các trường hợp người sử dụng lao động được phép sa thải người lao động
Theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp chỉ được sa thải người lao động trong một số trường hợp cụ thể, bao gồm:
Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Các quy định pháp luật về sa thải người lao động đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động và tạo ra khung pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp. Trong đó, Bộ luật Lao động Việt Nam là nguồn luật chủ đạo điều chỉnh các hoạt động liên quan đến sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động, quyền lợi của người lao động sau khi bị sa thải.
Việc hiểu rõ các quy định này giúp người lao động nhận biết khi nào họ có thể bị sa thải hợp pháp, các loại hình sa thải không hợp lệ và các quyền lợi mà họ có thể yêu cầu khi bị chấm dứt hợp đồng trái phép hoặc không đúng quy định. Đồng thời, người sử dụng lao động cũng cần nắm vững để tránh vi phạm pháp luật trong quá trình xử lý nhân sự.
Các quy định pháp luật về sa thải người lao động không chỉ tập trung vào các hình thức sa thải hợp pháp mà còn đề cập tới các trường hợp đặc biệt, như sa thải do doanh nghiệp gặp khó khăn, hay sa thải do vi phạm kỷ luật, và các chế độ tiền lương, trợ cấp phù hợp. Từ đó, các bên liên quan mới có thể thực hiện đúng quy trình, đảm bảo công bằng và minh bạch trong quá trình chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Khi nào người lao động bị sa thải được nhận trợ cấp
2.1. Trợ cấp thôi việc
Căn cứ Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019 về các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc bao gồm:
- Hết hạn hợp đồng lao động
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo
- Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự,…
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật
- Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật
Theo đó, sa thải người lao động không thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc.
2.2. Trợ cấp mất việc làm
Căn cứ Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2019 về các trường hợp được hưởng trợ cấp mất việc áp dụng đối với trường hợp Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
Do đó, trường hợp trường hợp sa thải người lao động cũng không được hưởng trợ cấp mất việc làm.
2.3. Trợ cấp thất nghiệp
Theo quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thấy nghiệp nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu. Do đó, trường hợp người lao động bị sa thải vẫn sẽ được hưởng trợ trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng các điều kiện:
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
- Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

3. Khi nào người lao động bị sa thải được nhận bồi thường
Trường hợp sa thải người lao động trái pháp luật, Công ty sẽ bị xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và có nghĩa vụ bồi thường theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
- Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
Theo đó, khi công ty sa thải người lao động trái pháp luật thì sẽ phải bồi thường cho người lao động ít nhất từ 2 tháng lương và bồi thường, đồng thời phải trả tiền lương những ngày người lao động không được làm việc do việc sa thải người lao động trái pháp luật, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,…
Việc xử lý kỷ luật lao động trái pháp luật có thể do:
- Sai căn cứ xử lý kỷ luật
- Sai quy trình, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
- Sai thời điểm xử lý kỷ luật,…
Ví dụ:
- Công ty xử lý kỷ luật sa thải người lao động trong thời gian người lao động nữ này đang mang thai là sa thải người lao động trái pháp luật do vi phạm về nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động.
- Công ty xử lý kỷ luật sa thải người lao động do trộm cắp ở khu vực người lao động ở (không phải tại công ty) là sa thải người lao động trái pháp luật do vi phạm về căn cứ xử lý kỷ luật lao động.
- Công ty xử lý kỷ luật lao động nhưng chỉ thông báo họp xử lý kỷ luật trước 3 ngày làm việc là vi phạm về quy trình xử lý kỷ luật lao động.

4. Y&P Law Firm - Đào tạo xử lý kỷ luật lao động
Y&P Law Firm cung cấp dịch vụ đào tạo chuyên sâu về xử lý kỷ luật lao động, giúp doanh nghiệp áp dụng đúng quy định pháp luật khi sa thải người lao động và hạn chế tối đa rủi ro tranh chấp.
Với kinh nghiệm thực tiễn giải quyết nhiều vụ tranh chấp lao động và triển khai đào tạo cho nhiều doanh nghiệp, Y&P hiểu rõ các sai sót thường gặp và cách xử lý hiệu quả trong thực tế.
Chương trình đào tạo tập trung vào:
- Phân tích rõ quy định pháp luật liên quan đên xử lý kỷ luật lao động
- Xác định đúng căn cứ và điều kiện xử lý kỷ luật lao động, đặc biệt là trường hợp sa thải người lao động;
- Hướng dẫn quy trình xử lý kỷ luật đúng luật;
- Nhận diện rủi ro và sai sót thường gặp;
- Chuẩn hóa hồ sơ, tài liệu pháp lý liên quan
Xem chi tiết tại: Dịch vụ đào tạo chuyên sâu về xử lý kỷ luật lao động cho doanh nghiệp
Tổng kết
Sa thải người lao động là một vấn đề phức tạp và nhạy cảm, đòi hỏi cả người sử dụng lao động và người lao động phải nắm rõ các quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi của mình. Việc hiểu rõ khi nào người lao động được nhận trợ cấp thất nghiệp, khi nào sẽ được bồi thường hoặc phục hồi quyền lợi là điều vô cùng cần thiết. Những quy định pháp luật không chỉ giúp giữ gìn tính chính nghĩa trong quan hệ lao động mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, công bằng.
Trong quá trình xử lý sa thải, các bên cần tuân thủ đúng quy trình, có thể dựa trên các căn cứ pháp lý rõ ràng để tránh các tranh chấp không mong muốn. Người lao động cũng cần chủ động nắm bắt các quyền lợi của mình, đặc biệt là các điều kiện để nhận trợ cấp hoặc yêu cầu bồi thường khi bị sa thải trái luật. Thấu hiểu và vận dụng đúng các quy định này sẽ giúp mọi người có thể vượt qua giai đoạn khó khăn một cách bình an và tích cực hơn.
Xem thêm tại:
Quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật lao động năm 2026
Công ty có được sa thải người lao động tự ý nghỉ việc 5 ngày liên tiếp không?