Chuyển đến nội dung chính

 ·  Tác giả: Nguyễn Phan Thục Chi  ·  Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Văn Thành  ·  Lương và Phúc lợi  ·  9 phút đọc

So sánh trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm mới nhất

So sánh trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm theo quy định pháp luật mới nhất, đặt ra yêu cầu tuân thủ cho doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi người lao động

So sánh trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm theo quy định pháp luật mới nhất, đặt ra yêu cầu tuân thủ cho doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi người lao động

1. Tổng quan về trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm

Trong quá trình chấm dứt quan hệ lao động, người sử dụng lao động có thể phát sinh nghĩa vụ chi trả cho người lao động các khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật. Hai chế định quan trọng thường bị nhầm lẫn là trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm.

Theo Điều 46 và Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, đây đều là khoản tiền do người sử dụng lao động chi trả khi chấm dứt hợp đồng lao động trong những điều kiện nhất định. Tuy nhiên, mỗi loại trợ cấp có bản chất pháp lý, điều kiện áp dụng và mức hưởng khác nhau.

Về mặt lý luận pháp lý, trợ cấp thôi việc được thiết lập như một khoản hỗ trợ người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt trong các điều kiện thông thường hoặc theo ý chí chủ quan hợp pháp của các bên.

Ngược lại, trợ cấp mất việc làm mang tính chất của một khoản bồi thường, phát sinh khi người lao động bị mất chỗ làm do những biến động khách quan từ phía cấu trúc hoặc công nghệ của doanh nghiệp, làm cho công việc cũ không còn tồn tại hoặc doanh nghiệp không thể tiếp tục bố trí việc làm.

Việc phân biệt rõ hai loại trợ cấp này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi của người lao động và giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý khi chấm dứt hợp đồng lao động.

2. So sánh trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm

So sánh trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm
So sánh trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm

2.1. Căn cứ áp dụng

Trợ cấp thôi việc (Điều 46): Áp dụng khi hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp thông thường theo các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019. Đây là các trường hợp chấm dứt hợp pháp theo ý chí của các bên hoặc theo quy định chung:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

Trợ cấp mất việc làm (Điều 47): Chỉ áp dụng khi người lao động bị mất việc theo khoản 11 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, tức là do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế từ phía người sử dụng lao động khiến người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc.

2.2. Về mức hưởng

  • Trợ cấp thôi việc: Mỗi năm làm việc được hưởng 1/2 tháng tiền lương.
  • Trợ cấp mất việc làm: Mỗi năm làm việc được hưởng 01 tháng tiền lương, đồng thời tối thiểu bằng 02 tháng tiền lương.

Như vậy, trợ cấp mất việc làm có mức cao hơn, thể hiện chính sách bảo vệ người lao động.

2.3. Điều kiện áp dụng

Để đủ điều kiện hưởng, cả hai loại trợ cấp đều yêu cầu người lao động phải làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. Đồng thời, cả hai đều loại trừ trường hợp đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp trước đó khi tính thời gian hưởng.

Tuy nhiên, điều kiện áp dụng cho trợ cấp thôi việc còn loại trừ thêm trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, trong khi điều kiện áp dụng cho trợ cấp mất việc làm không đặt ra ngoại lệ này.

2.4. Mức chi trả

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, công thức tính mức trợ cấp được xác định như sau:

Đối với trợ cấp thôi việc:

  • Trợ cấp thôi việc = 1/2 x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc.

Đối với trợ cấp mất việc làm:

  • Mức trợ cấp mất việc làm = Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp x Tiền lương tháng tính hưởng trợ cấp

(Lưu ý: mức trợ cấp mất việc làm cho mỗi năm làm việc bằng 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.)

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm. Đây là điểm cực kỳ quan trọng vì nếu người lao động có nhiều hợp đồng lao động nối tiếp nhau, tiền lương tính trợ cấp sẽ dựa trên 06 tháng cuối cùng của hợp đồng lao động cuối cùng trước khi chấm dứt. Nếu hợp đồng cuối cùng vô hiệu do mức lương thấp hơn quy định, mức lương tính sẽ được điều chỉnh theo thỏa ước lao động tập thể hoặc lương tối thiểu vùng.

2.5. Thời gian tính trợ cấp

(1) Thời gian tính trợ cấp thôi việc

Theo khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 3 Điều 8 Nghị định hướng dẫn, thời gian tính trợ cấp thôi việc được xác định như sau:

  • Thời gian tính = Tổng thời gian làm việc thực tế – Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian đã được chi trả trợ cấp trước đó

Trong đó, “thời gian làm việc thực tế” bao gồm nhiều khoảng thời gian mở rộng như: thời gian thử việc, thời gian nghỉ hưởng chế độ (ốm đau, thai sản), thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động, thời gian thực hiện nghĩa vụ công dâ…

Lưu ý quan trọng: trợ cấp thôi việc tính cho toàn bộ quá trình làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp (trừ các khoảng thời gian bị loại trừ theo luật).

(2) Thời gian tính trợ cấp mất việc làm

Theo khoản 2 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 và hướng dẫn tại Điều 8, nguyên tắc tính thời gian là tương tự:

  • Thời gian tính = Tổng thời gian làm việc thực tế – Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian đã được chi trả trợ cấp trước đó

Tuy nhiên, điểm cần lưu ý về bản chất áp dụng:

  • Thời gian này chỉ được xem xét trong bối cảnh người lao động bị mất việc theo khoản 11 Điều 34;
  • Trong một số trường hợp đặc biệt (chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp), pháp luật có thể giới hạn phạm vi thời gian được tính (ví dụ chỉ tính thời gian sau khi tái cơ cấu).

Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm 2026

3. Nguyên tắc làm tròn năm

Thời gian làm việc tính trợ cấp được tính theo năm (12 tháng). Nếu có tháng lẻ, pháp luật áp dụng quy tắc làm tròn có lợi cho người lao động:

  • Từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng: Tính là 1/2 năm.
  • Từ đủ 06 tháng trở lên: Tính là 01 năm.

Ví dụ thực tiễn: Nếu một người lao động có thời gian tính trợ cấp là 1 năm 1 tháng, họ sẽ được hưởng trợ cấp tương ứng 1,5 năm làm việc. Nếu là 1 năm 7 tháng, họ sẽ được tính là 2 năm làm việc. Đây là điểm mà các doanh nghiệp thường tính sai khi chỉ tính tỉ lệ phần trăm theo tháng thay vì làm tròn theo quy định của Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Nguyên tắc làm tròn năm khi tính trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm

4. Kết luận và lưu ý cho doanh nghiệp

Việc so sánh trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm cho thấy đây là hai chế định có sự khác biệt rõ ràng về căn cứ phát sinh, bản chất pháp lý và mức hưởng. Nếu trợ cấp thôi việc gắn với việc chấm dứt quan hệ lao động thông thường, thì trợ cấp mất việc làm thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong các trường hợp tái cơ cấu hoặc khó khăn kinh tế.

Do đó, doanh nghiệp cần đặc biệt thận trọng trong việc xác định đúng lý do chấm dứt hợp đồng lao động để áp dụng đúng loại trợ cấp. Việc áp dụng sai không chỉ làm phát sinh nghĩa vụ tài chính lớn hơn mà còn có thể dẫn đến tranh chấp lao động và các hệ quả pháp lý bất lợi.

Xem thêm:

Khi bị sa thải người lao động có thể nhận được những loại trợ cấp nào?

Hưởng trợ cấp thất nghiệp: Hướng dẫn và điều kiện cần biết để nhận hỗ trợ

Điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp: Phân tích chi tiết và đầy đủ nhất

Trở về chuyên trang

Bài viết liên quan

Xem tất cả »
Chát Zalo với chúng tôi