· Tác giả: Luật sư Phạm Thị Huyền Quyên · Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Văn Thành · Pháp lý lao động khác · 11 phút đọc
5 lưu ý về công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn cần đáp ứng những gì? Tìm hiểu 5 lưu ý quan trọng về huấn luyện, người lao động và trách nhiệm của doanh nghiệp.
Công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn là nhóm công việc tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy hiểm, có thể gây tai nạn lao động hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người lao động. Vì vậy, pháp luật đặt ra những yêu cầu riêng đối với cả người lao động và người sử dụng lao động khi tổ chức thực hiện các công việc này.
Xác định đúng công việc thuộc danh mục là cơ sở để doanh nghiệp biết ai phải được huấn luyện, cần xây dựng quy trình nào và trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân ra sao. Bài viết tóm lược 5 lưu ý quan trọng, kèm danh sách kiểm tra để doanh nghiệp tự rà soát.
1. Công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn được xác định như thế nào?
Không phải công việc nguy hiểm nào cũng là công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. Cơ sở để xác định là Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động ban hành kèm Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH ngày 20/8/2020 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, có hiệu lực từ ngày 05/10/2020.
Danh mục gồm nhiều nhóm công việc, tiêu biểu như:
- Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra, kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
- Làm việc trên cao hoặc tại vị trí có nguy cơ ngã;
- Làm việc trong không gian hạn chế như công trình ngầm, đường hầm, bể, giếng;
- Tiếp xúc, sử dụng, bảo quản hóa chất nguy hiểm;
- Công việc liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp;
- Một số công việc trong xây dựng, khai thác khoáng sản, điện, dầu khí.
Lưu ý thực tiễn: đừng chỉ nhìn chức danh ghi trên hợp đồng lao động. Một “nhân viên kỹ thuật” thường xuyên vận hành hoặc sửa chữa thiết bị thuộc diện nghiêm ngặt vẫn được xem là đang làm công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. Doanh nghiệp cần đối chiếu nhiệm vụ thực tế với danh mục, thay vì dựa vào tên vị trí.

2. Huấn luyện và cấp thẻ an toàn đối với công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Theo khoản 2 Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện và cấp thẻ an toàn cho người lao động làm công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trước khi bố trí họ vào làm việc. Nghị định 44/2016/NĐ-CP xếp nhóm người này vào nhóm 3 trong các nhóm đối tượng huấn luyện (Điều 17).
Có hai điểm doanh nghiệp hay hiểu chưa đúng:
- Kinh nghiệm không thay thế huấn luyện. Người làm nhiều năm vẫn phải được huấn luyện và cấp thẻ nếu công việc thuộc danh mục.
- Huấn luyện phải gắn với công việc thực tế. Nội dung huấn luyện nhóm 3 gồm: chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và biện pháp cải thiện điều kiện lao động; yêu cầu an toàn tại nơi làm việc; kỹ năng xử lý tình huống và sơ cứu người bị tai nạn lao động.
Thẻ an toàn có thời hạn và người lao động phải được huấn luyện định kỳ. Doanh nghiệp nên lập sổ theo dõi để không để quá hạn.
Danh sách kiểm tra trước khi giao công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn:
- Công việc thực tế có thuộc danh mục tại Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH không?
- Người lao động đã được huấn luyện, kiểm tra, sát hạch và cấp thẻ an toàn chưa?
- Đã hướng dẫn quy trình làm việc an toàn cho người lao động chưa?
- Phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp phù hợp chưa?
- Máy móc, thiết bị và nơi làm việc có đáp ứng yêu cầu an toàn không?
3. Người làm công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải đáp ứng những yêu cầu nào?
Ngoài huấn luyện và thẻ an toàn, người lao động còn có các nghĩa vụ và quyền sau.
3.1. Sử dụng đúng phương tiện bảo vệ cá nhân.
- Điều 23 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, có hại; người lao động có trách nhiệm sử dụng và bảo quản. Với công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, phương tiện có thể gồm mũ, giày, găng tay, kính bảo hộ, dây an toàn hoặc thiết bị chuyên dụng khác, tùy yếu tố nguy hiểm thực tế.
3.2. Tuân thủ nội quy, quy trình an toàn.
Theo khoản 2 Điều 6 của Luật, người lao động phải chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Người lao động không được tự ý thay đổi quy trình, vô hiệu hóa thiết bị bảo vệ hoặc làm việc ngoài phạm vi được giao nếu việc đó gây mất an toàn.
3.3. Báo cáo nguy cơ và quyền rời bỏ nơi làm việc.
Khi phát hiện nguy cơ tai nạn hoặc sự cố, người lao động phải kịp thời báo cho người có trách nhiệm. Khoản 1 Điều 6 cũng cho phép người lao động từ chối làm việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe của mình, nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp. Quyền này không phải để từ chối mọi công việc được giao: nguy cơ phải rõ ràng, nghiêm trọng và người lao động phải thực hiện nghĩa vụ thông báo. Ngược lại, doanh nghiệp phải đánh giá, xử lý nguy cơ trước khi yêu cầu người lao động tiếp tục làm việc.
3.4. Khám sức khỏe.
Theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất mỗi năm một lần. Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì khám ít nhất 06 tháng một lần. Doanh nghiệp cũng phải tổ chức khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn trong các trường hợp luật định.
4. Doanh nghiệp cần làm gì khi tổ chức công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn?
Trách nhiệm bảo đảm an toàn không chỉ thuộc về người lao động. Khi tổ chức công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý năm việc:
- Xây dựng quy trình làm việc an toàn phù hợp từng công việc, máy móc, thiết bị và điều kiện thực tế, đồng thời phổ biến cho người lao động.
- Kiểm soát máy móc, thiết bị. Với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, doanh nghiệp phải thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định.
- Tổ chức huấn luyện và cấp thẻ đúng đối tượng, đúng thời điểm, lưu đầy đủ hồ sơ.
- Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân dựa trên yếu tố nguy hiểm, có hại mà người lao động thực tế tiếp xúc.
- Đánh giá và kiểm soát nguy cơ thường xuyên tại nơi làm việc, đảm bảo các yếu tố như bụi, hơi khí độc, nóng, ồn, rung… nằm trong giới hạn cho phép.
5. Rủi ro pháp lý khi tổ chức công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Doanh nghiệp có thể gặp rủi ro pháp lý ngay cả khi chưa xảy ra tai nạn lao động. Những vi phạm thường gặp gồm:
- Bố trí người lao động vào công việc thuộc danh mục nhưng chưa huấn luyện hoặc chưa cấp thẻ an toàn;
- Hồ sơ huấn luyện thiếu, thẻ an toàn hết hạn;
- Không trang cấp hoặc trang cấp không phù hợp phương tiện bảo vệ cá nhân;
- Không xây dựng, phổ biến quy trình làm việc an toàn;
- Không kiểm định máy, thiết bị theo quy định;
- Không đánh giá, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, có hại; không tổ chức khám sức khỏe đầy đủ;
- Không xử lý kịp thời khi người lao động báo nguy cơ mất an toàn.
Những vi phạm này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Khi xảy ra tai nạn lao động, việc doanh nghiệp đã thực hiện hay chưa các nghĩa vụ về huấn luyện, trang bị bảo hộ, kiểm soát nguy cơ và tổ chức công việc sẽ là căn cứ quan trọng để xác định trách nhiệm. Vì vậy, doanh nghiệp nên chủ động rà soát hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động trước khi phát sinh sự cố.

6. Hỏi đáp nhanh
6.1. Công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn có bắt buộc huấn luyện không?
Có. Theo khoản 2 Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động phải huấn luyện và cấp thẻ an toàn cho người lao động trước khi bố trí họ làm công việc này.
6.2. Người có nhiều năm kinh nghiệm có được miễn huấn luyện không?
Không. Kinh nghiệm không phải căn cứ để doanh nghiệp tự miễn nghĩa vụ huấn luyện.
6.3. Công việc nguy hiểm có luôn thuộc danh mục công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn không?
Không. Doanh nghiệp phải đối chiếu công việc thực tế với danh mục kèm theo Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH.
6.4. Nếu không chắc công việc có thuộc danh mục hay không thì làm gì?
Nên rà soát nhiệm vụ thực tế, máy móc, thiết bị, vật tư và môi trường làm việc, rồi đối chiếu với danh mục. Nếu vẫn vướng, doanh nghiệp có thể nhờ đơn vị tư vấn pháp lý xác định nghĩa vụ cho từng vị trí. Với người làm công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, sai sót ở bước phân loại này kéo theo sai sót ở toàn bộ các nghĩa vụ phía sau.
Công ty Luật có thể hỗ trợ doanh nghiệp:
- Rà soát vị trí, công việc thuộc danh mục có yêu cầu nghiêm ngặt;
- Tư vấn nghĩa vụ của người sử dụng lao động về an toàn, vệ sinh lao động, huấn luyện và cấp thẻ an toàn;
- Rà soát nội quy, quy trình và hồ sơ an toàn lao động;
- Đánh giá rủi ro pháp lý và tư vấn phương án xử lý khi phát sinh tai nạn lao động.
- Rà soát pháp lý ngay từ khâu bố trí lao động giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro tốt hơn và tránh vi phạm trong quá trình hoạt động.

7. Kết luận
Công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đòi hỏi doanh nghiệp kiểm soát chặt từ khâu xác định công việc, bố trí người lao động, huấn luyện, trang bị bảo hộ đến xây dựng quy trình làm việc. Người lao động cũng phải đáp ứng yêu cầu về huấn luyện, sức khỏe và tuân thủ quy định an toàn tại nơi làm việc.
Thực hiện đúng quy định không chỉ phòng ngừa tai nạn lao động mà còn giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý. Nếu chưa xác định rõ công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn hoặc nghĩa vụ cần thực hiện, doanh nghiệp nên tham vấn đơn vị tư vấn pháp lý.
Tham khảo bài viết tại:
Dịch vụ Audit EHS cho nhà máy, doanh nghiệp FDI | Y&P
Bài viết này có hữu ích với bạn không?
/5 · lượt đánh giá Chưa có đánh giá. Hãy là người đầu tiên! Cảm ơn bạn đã đánh giá! Chưa gửi được đánh giá, vui lòng thử lại.