· Tác giả: Bùi Đức Mạnh · Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Văn Thành · Hợp đồng lao động, đào tạo · 9 phút đọc
Hợp đồng lao động có thời hạn: Quy định và lưu ý mới nhất
Hợp đồng lao động có thời hạn tối đa 36 tháng và chỉ được ký thêm một lần theo nguyên tắc chung. Xem ngay quy định gia hạn, chấm dứt và một số lưu ý mới nhất
Hợp đồng lao động có thời hạn, theo cách gọi thông dụng, chính là hợp đồng lao động xác định thời hạn. Theo điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, thời hạn tối đa là 36 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Các bên thường được ký thêm một hợp đồng xác định thời hạn; nếu tiếp tục quan hệ lao động sau đó, về nguyên tắc phải chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn.
1. Hợp đồng lao động có thời hạn là gì?
Hợp đồng lao động có thời hạn là thỏa thuận trong đó người lao động và người sử dụng lao động xác định trước thời hạn, thời điểm kết thúc hiệu lực hợp đồng. Khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 phân biệt loại hợp đồng này với hợp đồng không xác định thời hạn, vốn không ấn định thời điểm chấm dứt.
Tên gọi “cộng tác viên” hay “khoán việc” không quyết định bản chất quan hệ. Khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 xem xét công việc có trả lương và sự quản lý, giám sát thực tế.
Xem thêm: Công ty không trả trợ cấp mất việc làm, xử lý thế nào?
2. Thời hạn và số lần ký hợp đồng
2.1. Thời hạn tối đa bao lâu?
Điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định Hợp đồng lao động có thời hạn không dài hơn 36 tháng. Các bên tự thỏa thuận thời hạn trong giới hạn pháp luật.
2.2. Được ký bao nhiêu lần?
Theo điểm c khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, khi Hợp đồng lao động có thời hạn hết hạn mà người lao động tiếp tục làm việc, hai bên chỉ được ký thêm một hợp đồng cùng loại theo nguyên tắc chung. Sau hợp đồng thứ hai, nếu tiếp tục làm việc thì phải giao kết hợp đồng không xác định thời hạn.
Ngoại lệ tại điểm c khoản 2 Điều 20 gồm giám đốc được thuê trong doanh nghiệp có vốn nhà nước; lao động cao tuổi (khoản 1 Điều 149); lao động nước ngoài (khoản 2 Điều 151); và thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (khoản 4 Điều 177).
Xem thêm:

3. Hợp đồng lao động có thời hạn hết hạn nhưng vẫn làm việc?
Điểm a khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu hai bên ký hợp đồng mới trong 30 ngày kể từ khi hợp đồng xác định thời hạn hết hạn, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc. Trong khoảng chờ ký, quyền, nghĩa vụ và lợi ích vẫn thực hiện theo hợp đồng cũ.
Theo điểm b khoản 2 Điều 20, quá 30 ngày mà không ký hợp đồng mới thì hợp đồng cũ trở thành hợp đồng không xác định thời hạn. Vì vậy, Hợp đồng lao động có thời hạn không thể được kéo dài vô hạn bằng việc để nhân viên tiếp tục chấm công và nhận lương.
Xem thêm: Trợ cấp mất việc làm: Điều kiện, mức hưởng và cách tính
4. Hình thức và nội dung bắt buộc
4.1. Ký giấy hay điện tử?
Khoản 1 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu Hợp đồng lao động có thời hạn bằng văn bản, lập hai bản để mỗi bên giữ một bản. Hợp đồng được giao kết bằng thông điệp dữ liệu theo pháp luật giao dịch điện tử có giá trị như bản giấy. Khoản 2 Điều 14 cho phép giao kết bằng lời nói với hợp đồng dưới một tháng, nhưng có các ngoại lệ bắt buộc lập văn bản.
4.2. Những điều khoản phải có
Khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu nêu thông tin các bên, công việc và nơi làm việc, thời hạn, tiền lương, phụ cấp, thời điểm trả lương, chế độ nâng lương, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, bảo hộ lao động, các chế độ bảo hiểm, đào tạo và nâng cao kỹ năng.
5. Gia hạn Hợp đồng lao động có thời hạn bằng phụ lục?
Khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 quy định phụ lục được giải thích, sửa đổi hoặc bổ sung nội dung hợp đồng nhưng không được sửa đổi thời hạn hợp đồng. Muốn tiếp tục làm việc sau ngày hết hạn, doanh nghiệp cần xem xét ký hợp đồng mới thay vì dùng phụ lục để gia hạn thời điểm kết thúc.
6. Chấm dứt trước hạn và nghĩa vụ báo trước
Hợp đồng lao động có thời hạn có thể chấm dứt khi hết hạn theo khoản 1 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, trừ ngoại lệ tại khoản 4 Điều 177. Nếu muốn nghỉ trước hạn, người lao động thường phải tuân thủ khoản 1 Điều 35: báo trước ít nhất 30 ngày với hợp đồng từ 12 đến 36 tháng; ít nhất ba ngày làm việc với hợp đồng dưới 12 tháng. Một số công việc đặc thù áp dụng quy định riêng.
Khoản 2 Điều 35 cho phép nghỉ không báo trước khi bị ngược đãi, quấy rối tình dục tại nơi làm việc hoặc không được trả đủ lương theo điều kiện luật định. Không phải mọi trường hợp nghỉ trước hạn đều phải bồi thường.
Người sử dụng lao động muốn đơn phương chấm dứt phải có căn cứ tại khoản 1 Điều 36, đáp ứng thời hạn báo trước tương ứng theo khoản 2 hoặc thuộc trường hợp không phải báo trước theo khoản 3 Điều 36. Không thể tùy ý cho nhân viên nghỉ việc.

7. Quyền lợi từ Hợp đồng lao động có thời hạn
Hợp đồng lao động có thời hạn vẫn bảo đảm quyền hưởng lương, nghỉ phép và điều kiện làm việc an toàn. Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động Việt Nam ký hợp đồng từ đủ một tháng thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ ngoại lệ luật định.
Khi chấm dứt, khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu các bên thanh toán khoản tiền liên quan trong 14 ngày làm việc; một số trường hợp được kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Người sử dụng lao động còn phải hoàn tất xác nhận thời gian đóng bảo hiểm và trả giấy tờ theo khoản 3 Điều 48.
Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng có thể được trợ cấp thôi việc khi chấm dứt thuộc các trường hợp luật định; thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp phải loại trừ khi tính thời gian hưởng. Không phải cứ hết hạn là đương nhiên nhận khoản trợ cấp này.
8. Năm lưu ý giảm tranh chấp
- Thứ nhất, xác định đúng loại hợp đồng và thẩm quyền ký.
- Thứ hai, đối chiếu ngày hiệu lực, ngày hết hạn và lịch tái ký.
- Thứ ba, không dùng phụ lục để kéo dài thời hạn trái Điều 22.
- Thứ tư, kiểm tra nghĩa vụ về lương, bảo hiểm và các cam kết bảo mật.
- Thứ năm, lưu giữ hợp đồng, email, bảng chấm công, thông báo và bằng chứng giao nhận. Doanh nghiệp nên lập lịch rà soát để tránh bỏ sót hạn ký mới.
9. Dịch vụ pháp lý của Youth & Partners
Công ty Luật TNHH Youth & Partners cung cấp dịch vụ tư vấn luật lao động cho doanh nghiệp và người lao động. Phạm vi hỗ trợ có thể gồm rà soát Hợp đồng lao động có thời hạn, xây dựng bộ mẫu nhân sự, kiểm tra tính hợp pháp của thời hạn, tư vấn tái ký, chấm dứt và tính các khoản phải thanh toán.
Khi phát sinh bất đồng, tham khảo dịch vụ xử lý tranh chấp khi chấm dứt hợp đồng lao động. Youth & Partners hỗ trợ đánh giá chứng cứ, thương lượng. Để kiểm soát rủi ro thường xuyên, tư vấn pháp luật lao động thường xuyên là hướng tiếp cận có thể cân nhắc.

10. Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng lao động có thời hạn tối đa mấy năm?
Tối đa ba năm, tương đương 36 tháng, theo điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019. Không có yêu cầu mọi doanh nghiệp đều phải ký hợp đồng đúng ba năm.
Hợp đồng lao động có thời hạn được ký lần thứ ba không?
Theo nguyên tắc chung, không được tiếp tục ký lần thứ ba nếu người lao động vẫn làm việc; phải chuyển sang loại không xác định thời hạn. Các ngoại lệ được ghi tại điểm c khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019.
Hết hợp đồng có bắt buộc báo trước 30 ngày?
Không. Hết hạn theo khoản 1 Điều 34 khác với đơn phương chấm dứt theo Điều 35 hoặc Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
11. Kết luận
Hợp đồng lao động có thời hạn phù hợp khi các bên muốn xác định trước thời gian làm việc nhưng vẫn phải tuân thủ giới hạn 36 tháng, quy tắc tái ký, hình thức giao kết và quyền lợi bắt buộc. Rà soát trước khi ký hoặc chấm dứt giúp giảm tranh chấp. Nếu cần đánh giá hồ sơ cụ thể, hãy liên hệ Youth & Partners qua Hotline 0889956888 để trao đổi với bộ phận tư vấn.
Xem thêm: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào đúng luật?
Bài viết này có hữu ích với bạn không?
/5 · lượt đánh giá Chưa có đánh giá. Hãy là người đầu tiên! Cảm ơn bạn đã đánh giá! Chưa gửi được đánh giá, vui lòng thử lại.