Chuyển đến nội dung chính

 ·  Tác giả: Luật sư Phạm Thị Huyền Quyên  ·  Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Văn Thành  ·  Lương và Phúc lợi  ·  12 phút đọc

Tiền lương làm việc vào ban đêm có được miễn thuê TNCN

Tiền lương làm việc vào ban đêm có được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không là vấn đề nhiều người lao động và bộ phận nhân sự quan tâm khi tính lương

Tiền lương làm việc vào ban đêm có được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không là vấn đề nhiều người lao động và bộ phận nhân sự quan tâm khi tính lương

Tiền lương làm việc vào ban đêm có được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không là vấn đề nhiều người lao động và bộ phận nhân sự quan tâm khi tính lương, khấu trừ thuế hằng tháng. Đặc biệt, từ kỳ tính thuế năm 2026, quy định về khoản thu nhập này đã có thay đổi đáng chú ý so với cách áp dụng trước đây.

Theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, tiền lương làm việc vào ban đêm thuộc nhóm thu nhập được miễn thuế TNCN. Tuy nhiên, không phải cứ có tên gọi “lương ca đêm” trên bảng lương là toàn bộ khoản tiền đó đương nhiên được miễn thuế. Khoản thu nhập phải đáp ứng điều kiện của pháp luật lao động; phần tiền vượt mức quy định của pháp luật vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Vậy quy định hiện hành được áp dụng như thế nào, người lao động được miễn thuế đối với khoản nào và doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gì để có căn cứ áp dụng đúng?

Tiền lương làm việc vào ban đêm có được miễn thuế TNCN không?

1. Tiền lương làm việc vào ban đêm có được miễn thuế TNCN không?

Từ kỳ tính thuế năm 2026, tiền lương làm việc vào ban đêm được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng các điều kiện theo pháp luật lao động và quy định về thuế.

Căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập được miễn thuế bao gồm tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

Quy định này được hướng dẫn cụ thể tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Theo đó, tiền lương làm việc vào ban đêm được miễn thuế khi việc làm ban đêm tại nơi làm việc phù hợp với các quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động.

Đáng chú ý, chính sách mới mở rộng phạm vi miễn thuế so với quy định trước đây. Theo điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trước đây chỉ phần tiền lương, tiền công được trả cao hơn do làm việc ban đêm hoặc làm thêm giờ mới thuộc diện miễn thuế. Vì vậy, những tài liệu hướng dẫn cũ vẫn áp dụng cách tính chỉ miễn phần chênh lệch cần được xem xét theo thời điểm tính thuế cụ thể.

Với quy định áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, người lao động không nên mặc định rằng chỉ khoản phụ cấp hoặc phần tiền trả thêm do làm ca đêm mới được miễn thuế. Cần xác định đúng khoản tiền lương làm việc vào ban đêm (gắn với thời gian làm việc ban đêm), đối chiếu quy định pháp luật và tách biệt với thu nhập từ thời gian làm việc thông thường.

2. Quy định miễn thuế tiền lương làm việc vào ban đêm áp dụng từ thời điểm nào?

Thời điểm áp dụng là yếu tố quan trọng vì quy định mới không được áp dụng đồng loạt cho mọi nhóm người nộp thuế từ cùng một ngày.

Theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, nhưng các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Có thể phân biệt như sau:

- Cá nhân cư trú: Quy định mới về miễn thuế đối với tiền lương làm việc ban đêm được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

- Cá nhân không cư trú: Cần xét thời điểm hiệu lực chung từ ngày 01/07/2026 và thời điểm phát sinh, chi trả thu nhập theo quy định áp dụng đối với nhóm cá nhân này.

Ví dụ, một nhân viên làm việc tại nhà máy theo ca đêm và nhận lương trong năm 2026. Khi doanh nghiệp xác định số thuế phải khấu trừ, bộ phận tiền lương cần áp dụng quy định tương ứng với kỳ tính thuế và tình trạng cư trú của người lao động, thay vì tiếp tục máy móc áp dụng hướng dẫn cũ chỉ miễn phần trả cao hơn lương ban ngày.

Trong trường hợp khoản thu nhập liên quan đến thời gian làm việc của năm trước nhưng được thanh toán trong năm 2026, doanh nghiệp cần kiểm tra thời điểm xác định thu nhập chịu thuế và quy định chuyển tiếp có liên quan. Không nên chỉ căn cứ vào tháng làm việc để kết luận ngay khoản tiền có được miễn thuế hay không.

3. Những khoản tiền lương làm việc vào ban đêm nào được miễn thuế?

Tiền lương làm việc vào ban đêm thuộc nhóm thu nhập được miễn thuế

Muốn xác định đúng phạm vi miễn thuế, trước hết phải xác định thời gian nào được pháp luật coi là làm việc ban đêm và đâu là tiền lương làm việc vào ban đêm.

Theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019, giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Đây là căn cứ xác định khoảng thời gian làm việc ban đêm, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp gọi ca làm việc là ca tối, ca đêm hay ca sản xuất đặc biệt.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Đối với trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm, khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 còn quy định khoản trả thêm 20% theo điều kiện luật định, ngoài tiền lương làm thêm giờ và tiền lương làm việc vào ban đêm tương ứng.

Về thuế, khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép miễn thuế đối với tiền lương làm việc ban đêm, tiền công làm việc vào ban đêm phù hợp với pháp luật lao động. Tuy nhiên, khoản 3 Điều 26 quy định phần tiền lương làm việc ban đêm, tiền công làm việc vào ban đêm vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Do đó, khi kiểm tra bảng lương, cần phân biệt:

Khoản thu nhập đủ điều kiện miễn thuế: Tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian làm việc ban đêm (tiền lương làm việc vào ban đêm) được xác định trên cơ sở giờ làm việc thực tế và chế độ tiền lương phù hợp với pháp luật.

Khoản cần xem xét tính thuế: Phần chi trả được xác định là vượt mức quy định của pháp luật hoặc khoản tiền khác chỉ được doanh nghiệp gắn nhãn “lương ca đêm” nhưng không đủ căn cứ chứng minh thuộc diện miễn thuế.

Ngoài ra, nếu người lao động nhận lương tháng bao gồm cả giờ làm việc ban ngày và ban đêm, doanh nghiệp cần có cơ sở phân bổ, xác định khoản thu nhập tương ứng với thời gian làm việc ban đêm (tiền lương làm việc vào ban đêm). Không thể lấy toàn bộ lương tháng làm khoản miễn thuế chỉ vì người lao động có làm ca đêm trong tháng đó.

4. Ví dụ thực tế: Tính thuế đối với tiền lương làm việc vào ban đêm như thế nào?

Giả sử anh A làm việc tại một nhà máy theo lịch phân ca. Tiền lương tính theo đơn giá giờ làm việc bình thường là 50.000 đồng/giờ. Trong một ca, anh A làm việc từ 22 giờ đến 02 giờ sáng, tức 4 giờ thuộc khung giờ làm việc ban đêm (tiền lương làm việc vào ban đêm).

Theo khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương làm việc vào ban đêm phải được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của công việc tương ứng vào ngày làm việc bình thường. Nếu áp dụng mức trả thêm tối thiểu này, tiền lương cho 4 giờ làm việc ban đêm được tính minh họa như sau:

- Tiền lương theo đơn giá bình thường: 50.000 đồng × 4 giờ = 200.000 đồng.

- Khoản trả thêm do làm việc ban đêm: 200.000 đồng × 30% = 60.000 đồng.

- Tổng tiền lương tương ứng với 4 giờ làm việc ban đêm: 260.000 đồng.

Giả sử các khoản tiền nêu trên được xác định hợp pháp, phù hợp với điều kiện làm việc và mức chi trả theo pháp luật, thì khoản thu nhập 260.000 đồng này là tiền lương làm việc vào ban đêm thuộc diện xem xét miễn thuế TNCN theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Tuy nhiên, nếu trong cùng tháng anh A còn có tiền lương từ giờ làm việc ban ngày, tiền thưởng hoặc các khoản thu nhập chịu thuế khác, những khoản đó vẫn phải được xem xét theo quy định chung về thuế TNCN. Việc miễn thuế đối với tiền lương làm việc vào ban đêm không đồng nghĩa với việc toàn bộ thu nhập trong tháng đều được miễn thuế.

Ví dụ tiền lương làm việc vào ban đêm trên chỉ minh họa cách phân loại khoản thu nhập. Khi tính lương thực tế, doanh nghiệp phải căn cứ lịch làm việc, thời gian làm việc thực tế, đơn giá tiền lương và quy định áp dụng cho từng trường hợp.

5. Doanh nghiệp cần hồ sơ gì để chứng minh khoản lương được miễn thuế?

Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê thể hiện rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc và khoản tiền lương, tiền công đã trả cho người lao động. Bảng kê phải được lưu giữ và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

Nếu không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp có trách nhiệm chứng minh khoản tiền đủ điều kiện miễn thuế thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Trong thực tế, bộ phận nhân sự và kế toán tiền lương nên phối hợp lưu giữ các tài liệu sau:

- Hồ sơ về thời gian làm việc: Bảng chấm công, lịch phân ca, dữ liệu chấm công điện tử hoặc tài liệu xác nhận giờ vào, giờ ra.

- Hồ sơ về chế độ tiền lương: Hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng nếu có, quy chế trả lương và tài liệu thể hiện đơn giá tiền lương, khoản trả thêm do làm việc ban đêm.

- Hồ sơ thanh toán: Bảng tính lương, bảng kê khoản tiền được miễn thuế và chứng từ chi trả tiền lương.

- Hồ sơ làm thêm giờ khi phát sinh: Tài liệu thể hiện thời gian làm thêm, sự đồng ý của người lao động trong trường hợp pháp luật yêu cầu và căn cứ tính tiền lương làm thêm giờ.

Không phải mọi doanh nghiệp đều bắt buộc sử dụng cùng một mẫu bảng kê riêng, nhưng hồ sơ phải đủ để xác định được thời gian tính tiền lương làm việc vào ban đêm và khoản tiền tương ứng. Nếu chỉ ghi một dòng chung “phụ cấp ca đêm” mà không xác định được căn cứ tính, số giờ làm việc và khoản thu nhập liên quan, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi giải trình với cơ quan thuế.

6. Câu hỏi thường gặp về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm việc vào ban đêm.

1. Người làm ca đêm có được miễn thuế toàn bộ lương tháng không?

Không. Việc miễn thuế áp dụng đối với khoản tiền lương, tiền công thuộc diện làm việc ban đêm theo quy định, không tự động áp dụng cho tiền lương từ thời gian làm việc ban ngày và mọi khoản thu nhập khác trong tháng.

2. Chỉ phần phụ cấp ca đêm mới được miễn thuế phải không?

Không thể áp dụng máy móc cách tính cũ cho kỳ tính thuế năm 2026. Luật Thuế TNCN năm 2025 đã bổ sung quy định miễn thuế đối với tiền lương làm việc ban đêm. Doanh nghiệp cần xác định đúng toàn bộ khoản lương thuộc diện được miễn theo quy định mới và loại trừ phần vượt mức pháp luật cho phép.

3. Doanh nghiệp có phải lập bảng kê riêng cho tiền lương làm việc vào ban đêm không?

Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải lập bảng kê phản ánh thời gian làm đêm và khoản tiền lương đã trả. Nếu không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp vẫn phải có khả năng chứng minh thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và tài liệu hợp pháp khác.

7. Kết luận

Từ kỳ tính thuế năm 2026, tiền lương làm việc vào ban đêm thuộc diện được miễn thuế TNCN theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Đây là điểm thay đổi đáng chú ý so với cơ chế miễn thuế trước đây.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần xác định đúng thời gian làm việc ban đêm, khoản tiền lương làm việc vào ban đêm tương ứng và phần chi trả vượt mức quy định nếu có. Việc lập bảng kê, lưu giữ bảng chấm công, bảng lương và hồ sơ liên quan không chỉ giúp tính thuế chính xác mà còn là cơ sở giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra.

Tham khảo:

Dịch vụ luật sư xây dựng quy chế lương thưởng cho công ty

Thời gian nghỉ giữa giờ, nghỉ giải lao có được tính vào thời gian làm việc không?

YP Lawfirm đào tạo Yody về thời giờ làm việc theo pháp luật lao động Việt Nam

Trở về chuyên trang

Bài viết liên quan

Xem tất cả »
Chát Zalo với chúng tôi